Cách Sử Dụng Các Hàm COUNT, COUNTIF, COUNTA Trong Excel
Trong Excel, các hàm COUNT, COUNTA, COUNTIF, COUNTIFS, COUNTBLANK được sử dụng để đếm dữ liệu và đối tượng trong chuỗi trong trang tính. Bài viết dưới đây, Điện máy XANH sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng các hàm đếm này, cùng tham khảo nhé!
Các loại hàm đếm trong Excel
Có năm hàm đếm được sử dụng cho các trường hợp khác nhau, như sau:
| Tên hàm | Giải thích |
| COUNT | Hàm đếm các ô có chứa số |
| COUNTIF | Hàm đếm theo một điều kiện |
| COUNTIFS | Hàm đếm theo nhiều điều kiện |
| COUNTA | Hàm đếm các ô không trống |
| COUNTBLANK | Hàm đếm các ô trống |
Sử dụng các hàm COUNT / COUNTIF / COUNTIFS để đếm theo điều kiện
Đếm 1 điều kiện – hàm COUNTIF
Hàm COUNTIF được sử dụng để đếm số lượng ô trong phạm vi dữ liệu được chọn (dải ô) thỏa mãn một điều kiện (condition).
Cú pháp của hàm COUNTIF:
= COUNTIF (phạm vi, điều kiện)
ở đó:
Phạm vi: Vùng dữ liệu được tính
Tiêu chuẩn: Điều kiện đếm. Ví dụ: “TXD”; “> 70”; 100;…
Xem thêm: Lãnh địa phong kiến là gì?
Ví dụ:
Bạn có danh sách các mặt hàng và kho tương ứng như hình bên dưới.
Để tính xem có bao nhiêu trong số 150 sản phẩm còn hàng, hãy nhập công thức:
= COUNTIF (C2: C11, “> 150”)
Kết quả trả về cho thấy còn 8 mặt hàng trên 150 mặt hàng.

ghi chú:
Các ký tự đại diện có thể được sử dụng trong các trường hợp sau: Ví dụ:? Đại diện cho một ký tự bất kỳ “? Đại học?”, * Đại diện cho bất kỳ số ký tự nào “Đại học *”.
Dấu hiệu điều kiện cần tìm là gì? hoặc *, đứng trước dấu? với dấu ~ hoặc *. (Ví dụ: “~?”, “~ *”)
Hàm COUNTIF không phân biệt chữ hoa chữ thường.
Sử dụng COUNTIFS để đếm 2 hoặc nhiều điều kiện
Hàm COUNTIFS được sử dụng để đếm số ô trong phạm vi dữ liệu đã chọn (dải ô) thỏa mãn nhiều điều kiện (điều kiện).
Cú pháp của hàm COUNTIFS:
= COUNTIFS (Phạm vi 1, Tiêu chí 1, Phạm vi 2, Tiêu chí 2, …)
ở đó:
range1, range2…: Có thể đếm tới 127 dải ô. Chúng có thể là các ô chứa số, văn bản, tên, mảng hoặc các ô chứa số, các ô trống bị bỏ qua.
Tiêu chí 1, Tiêu chí 2 …: Có thể đếm được tối đa 127 điều kiện.
Lưu ý: Mỗi ô trong phạm vi dữ liệu được đếm chỉ được tính nếu tất cả các điều kiện tương ứng với ô đó đều đúng.
Ví dụ:
Bạn có danh sách các mặt hàng và kho tương ứng như hình bên dưới.
Để tính kho 1 có bao nhiêu sản phẩm trên 150 sản phẩm, ta nhập công thức:
= COUNTIF (C2: C11, “> 150”, D2: D11, “1”)
Kết quả trả về cho thấy trong kho 1 có 2 mặt hàng, và tồn kho vượt quá 150 mặt hàng.

Chức năng đếm ô không trống COUNTA
Hàm COUNTA được sử dụng để đếm các ô không trống (ô chứa chuỗi và số) trong một phạm vi dữ liệu nhất định.
Cú pháp của hàm COUNTA:
= COUNTA (giá trị1, giá trị2, …)
ở đó:
value1, value2,…: Cho dù các ô được đếm hoặc khu vực được đếm. Số ô tối đa có thể được tính là 255 (đối với Excel 2007 trở lên) và 30 (đối với Excel 2003 trở về trước).
Ví dụ:
Bạn có danh sách thống kê tình trạng nộp hồ sơ của sinh viên như hình bên dưới. Bây giờ, bạn muốn biết số lượng sinh viên đã nộp bài tập (liên kết bài tập đã tồn tại).
Bạn nhập công thức: = COUNTA (C2: C15). Kết quả trả về cho thấy có tổng cộng 6 sinh viên đã nộp bài.

Tham khảo thêm: Nghiệp quật là gì, Nghiệp báo là gì, các loại nghiệp báo
Chức năng đếm ô trống COUNTBLANK
Hàm COUNTBLANK được sử dụng để đếm các ô trống (ô trống) trong một phạm vi đã chọn.
Cú pháp của hàm COUNTBLANK:
= COUNTBLANK (phạm vi)
trong đó: phạm vi là phạm vi để đếm các ô trống.
Ví dụ:
Bạn có một danh sách thống kê tình trạng nộp bài của sinh viên. Bây giờ, bạn muốn biết có bao nhiêu sinh viên chưa nộp bài tập (chưa có liên kết bài tập).
Bạn nhập công thức: = COUNTBLANK (C2: C15). Kết quả trả về cho thấy có tổng cộng 8 sinh viên không nộp bài.

Lưu ý khi sử dụng hàm đếm trong Excel
Khi sử dụng hàm đếm trong Excel, bạn nên biết những điều sau:
– Hàm COUNTIF không phân biệt chữ hoa chữ thường trong chuỗi văn bản. Ví dụ: chuỗi “learning” và chuỗi “LEARN” sẽ khớp cùng một ô.
– Khi sử dụng hàm COUNTIF (S), bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện làm dấu chấm hỏi (?) Và dấu hoa thị (*) trong các điều kiện.
Dấu chấm hỏi (?) Đại diện cho bất kỳ ký tự đơn nào. Ví dụ:

Dấu hoa thị (*) đại diện cho bất kỳ chuỗi nào. Ví dụ:

Để tìm dấu hỏi (?) Hoặc dấu hoa thị (*), hãy nhập dấu ngã (~) trước ký tự.
– Khi tính toán các giá trị văn bản, hãy đảm bảo rằng dữ liệu không chứa các khoảng trắng ở đầu và cuối.
– Dải ô được đặt tên được khuyến nghị: COUNTIF hỗ trợ các dải ô được đặt tên trong công thức. Cách đặt tên cho một dải ô như sau:
Bạn chọn vùng muốn đặt tên> bấm chuột phải chọn Define Name> Gõ tên vùng vào ô Name như hình dưới rồi bấm OK.

Sau khi được đặt tên, bạn có thể thay thế phạm vi bằng tên trong công thức. Ví dụ:

Tham khảo: Giả trân là gì? Nó có ý nghĩa là gì?
Lưu ý: Phạm vi đã đặt tên có thể nằm trong trang tính hiện tại, trong một trang tính khác trong cùng một sổ làm việc hoặc từ một sổ làm việc khác. Để tham chiếu từ sổ làm việc khác, sổ làm việc thứ hai cũng phải mở.
Trên đây là cách sử dụng hàm count trong Excel. Hy vọng thông tin này bổ ích với bạn.
Hãy thường xuyên truy cập website Crystal Central của chúng tôi để cập nhật nhiều thông tin hữu ích nhé!
source https://crystalcentral.vn/ham-count/
Nhận xét
Đăng nhận xét