Biết Oxit Bazơ Là Gì? Cách Đặt Tên, Tính Chất Và Dạng Bài Tập

Trong hóa học, có oxit, axit, bazơ, oxit axit và oxit bazơ. Mỗi loại sẽ có những đặc điểm và tính chất khác nhau. Cũng như chúng ta đã tìm hiểu oxit là gì cách đây vài ngày, hôm nay mời mọi người cùng chú ý tham khảo bài viết của chúng tôi để hiểu được khái niệm về oxit bazơ là gì? Nêu tính chất và đặc điểm của oxit bazơ?

1. Khái niệm oxit bazơ là gì?

Oxit bazơ là hợp chất do một hay nhiều nguyên tử kim loại kết hợp với một hay nhiều nguyên tử oxi và bazơ tương ứng. oxit bazơ tan trong nước bao gồm các kim loại kiềm như Na, K, Li … và các kim loại kiềm thổ như Ba, Ca, Mg … trừ Be.

oxit-bazo-1-a-crystalcentral-vn

Biết oxit bazơ là gì?

Phân loại:

– oxit bazơ tan là oxit kim loại kiềm hoặc kiềm thổ kiềm thổ

– oxit bazơ không tan là oxit bazơ của kim loại dư như sắt, đồng … và các oxit bazơ khác.

Ngoài ra còn có các oxit lưỡng tính và oxit trung tính:

Oxit lưỡng tính là oxit phản ứng với dung dịch axit và bazơ tạo thành muối và nước. Ví dụ, Al2O3, ZnO …

Oxit trung tính là những oxit không phản ứng với nước để tạo thành axit hoặc bazơ, cũng như không phản ứng với bazơ hoặc axit để tạo thành muối. Ví dụ CO, NO …

Xem thêm: Be Like Trên Facebook Là Gì? Cách Nhanh Nhất Để “Chạy Theo Xu Hướng” Be Like

2. Các oxit bazơ được gọi tên như thế nào?

– Tên oxit: Tên nguyên tố mà oxit được thêm vào

Ví dụ: NO là oxit nitơ, BaO là oxit bari

oxit-bazo-1-a2-crystalcentral-vn

Cách đọc tên oxit bazơ

– Nếu kim loại có hóa trị II, ví dụ Fe hóa trị II, III thì tên sẽ là tên của kim loại có hóa trị + oxit.

Ví dụ cụ thể như sau: FeO được đọc là Sắt II oxit, Fe2O3 được đọc là Sắt III oxit

– Nếu phi kim có nhiều hoá trị:

Tên oxit sẽ được đọc là phi kim loại (với tiền tố số nguyên tử phi kim loại) + oxit (với tiền tố là oxit nguyên tố)

3. Tính chất hoá học cơ bản của oxit bazơ

3.1. Hiệu ứng nước

Chỉ có oxit bazơ của kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ mới phản ứng được với nước. Những oxit có tính kiềm phản ứng được với nước là: K2O, Na2O, CaO, BaO, Li2O, Rb2O, SrO …

Công thức chung như sau:

R2On + nH2O -> 2R (OH) n

n là hóa trị của kim loại R

R (OH) n là chất tan trong nước, dung dịch tạo thành được gọi là dung dịch kiềm hay dung dịch kiềm. Các dung dịch kiềm này thường làm xanh giấy quỳ đỏ và phenolphtalein từ không màu sang màu hồng.

K2O + H2O -> 2KOH

Na2O + H2O -> 2NaOH

BaO + H2O -> Ba (OH) 2

oxit-bazo-1-a3-crystalcentral-vn

Tham khảo: Chẩm Chéo Là Gì? Cách Làm Chẩm Chéo Khô Và Ướt Theo Phong Cách Tây Bắc

3.2. Phản ứng với axit

Hầu hết các oxit bazơ đều phản ứng với axit để tạo thành muối và nước. Hầu hết các oxit bazơ đều phản ứng với axit.

Công thức chung như sau:

oxit bazơ + axit -> muối + H2O

Ví dụ, chúng ta có phương trình phản ứng sau:

BaO + 2HCl -> BaCl2 + H2O

Fe2O3 + 3H2SO4 -> Fe (SO4) 3 + H2O

3.3. Phản ứng với oxit axit

Một số oxit bazơ phản ứng với oxit axit tạo thành muối. Nó thường là một oxit phản ứng với nước và có thể nói là hòa tan trong nước.

Công thức được viết như sau:

oxit bazơ + oxit axit -> muối

Ví dụ, sử dụng phương trình phản ứng sau:

CaO + CO2 -> CaCO3

BaO + SO4 -> BaSO3

4. Các dạng bài tập về oxit bazơ

oxit-bazo-1-a4-crystalcentral-vn

4.1. Dạng 1 – Xác định công thức phân tử của oxit bazơ

Bước 1: Gọi tên Oxit Bazơ Tìm cồn trên kim loại cho biết, hoặc câu hỏi không cho biết kim loại

Bước 2: Tính toán số tương quan

Bước 3: Theo kết quả thu được, viết phương trình hóa học

Bước 4: Lập phương trình hóa học theo thứ tự phân số

Ví dụ: Cho 4,48 gam oxit kim loại thứ cấp phản ứng hoàn toàn với 7,84 gam axit sunfuric H2SO4. Khi đó, xác định công thức phân tử của oxit trên.

Hướng dẫn chi tiết cách khắc phục

Gọi tên oxit mà bạn đang tìm là MO vì kim loại có hóa trị II

n (H2SO4) = 0,08 mol, n (MO) = 4,48 (M + 16)

Ta có phương trình:

MO + H2SO4 -> MSO4 + H2O

Theo tiêu đề: 4,48 (M + 16) 0,08 mol

Suy ra: 4,48g (M + 16) = 0,08 => M = 40

là Ca nên oxit cần tìm là CaO.

Tham khảo thêm: Cách Chơi Exploration Craft Mod Diamond, Exploration Lite Craft

4.2. Dạng 2 – Dạng toán về phản ứng của oxit bazơ với dung dịch axit

Trường hợp 1:

oxit bazơ + dung dịch axit sunfuric loãng H2SO4 -> sunfat + nước

Ví dụ:

Na2O + H2SO4 -> Na2SO4 + H2O

Nhận xét: Các phản ứng hoá học trên có một điểm chung là khi chuyển từ oxit thành muối sunfat, cứ mỗi số mol axit sunfuric phản ứng thì khối lượng muối tăng dần. Từ đó ta có công thức:

R + 16 gam -> (R + 96) gam -> tạo ra 1 mol H2O hoặc 1 mol H2SO4 tham gia phản ứng. Từ đó ta có công thức:

Sunfat = m (oxit) + 80n H2SO4

Hi vọng những thông tin mới nhất từ ​​chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu thêm về oxit bazơ là gì và công thức tổng quát, cách đọc tên, tính chất cũng như bài tập của oxit bazơ này. . Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào cần giải đáp, hãy để lại bình luận.

Hãy thường xuyên truy cập website Crystal Central của chúng tôi để cập nhật nhiều thông tin hữu ích nhé!



source https://crystalcentral.vn/oxit-bazo/

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Giới thiệu dự án đất nền Crystal Central Bàu Bàng Bình Dương

Mẫu Nhà Cấp 4 Mái Thái 5x20m Đẹp Giá Rẻ Xây Dựng

Hơn 15 Mẫu Cầu Thang Đẹp 2019 Cho Không Gian Nhỏ